CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ NHÀ – NGƯỜI CHO THUÊ PHẢI NẮM, ĐỪNG ĐỂ NỘP SAI

KẾ TOÁN THIÊN PHÁT
KẾ TOÁN THIÊN PHÁT

CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ NHÀ – NGƯỜI CHO THUÊ PHẢI NẮM, ĐỪNG ĐỂ NỘP SAI

Ngày đăng: 11/01/2026

    TỪ 01/01/2026 CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ NHÀ – NGƯỜI CHO THUÊ PHẢI NẮM, ĐỪNG ĐỂ NỘP SAI

    Thời gian gần đây, tôi nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến việc thuê nhà, thuê xưởng, thuê kho, thuê ô tô của cá nhân.

    Trước đây, không ít doanh nghiệp làm khá “thoáng”: ký hợp đồng – chuyển tiền – xin hóa đơn lẻ là xong.

    Tuy nhiên, từ 01/01/2026, với Luật Quản lý thuế mới và cách tính thuế cho thuê tài sản đã được chuẩn hóa, nếu không làm đúng ngay từ đầu thì chi phí thuê rất dễ bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

    Tôi chia sẻ lại để anh/chị hiểu đúng cách cơ quan thuế nhìn nhận nghiệp vụ này, đồng thời biết kế toán cần chuẩn bị những gì.

    1️⃣ Thuế cho thuê tài sản từ 01/01/2026 được tính như thế nào?

    Cá nhân cho thuê tài sản (nhà, xưởng, kho, xe…) chỉ cần nhớ một nguyên tắc cốt lõi:

    🔹 Tổng doanh thu cho thuê trong năm ≤ 500 triệu đồng

    👉 Không phải nộp thuế GTGT

    👉 Không phải nộp thuế TNCN

    👉 Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ 01/01/2026

    🔹 Tổng doanh thu > 500 triệu đồng/năm → Phần vượt phải chịu thuế:

    Thuế GTGT: 5% trên toàn bộ doanh thu

    ⚠️ Lưu ý: Doanh thu ≤ 500 triệu thì KHÔNG kê khai, không tính thuế GTGT

    Thuế TNCN: 5% chỉ tính trên phần vượt 500 triệu

    👉 Vì vậy, khi ký hợp đồng thuê, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố thuế, bởi nếu cá nhân không kê khai – không nộp thuế, chi phí thuê rất dễ bị xem là không chắc chắn, không hợp lệ.

    📌 Ví dụ thực tế

    Cá nhân cho thuê 2 căn nhà, tổng doanh thu năm: 900 triệu đồng

    Thuế TNCN: (900 − 500) × 5% = 20 triệu

    Thuế GTGT: 900 × 5% = 45 triệu

    👉 Tổng thuế phải nộp trong năm: 65 triệu đồng

    2️⃣ Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân – hồ sơ tối thiểu phải có

    Hợp đồng thuê tài sản (ghi rõ giá thuê, thời hạn, trách nhiệm thuế)

    Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho thuê

    CCCD của cá nhân cho thuê

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với mỗi lần thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên

    3️⃣ Đăng ký tài sản cho thuê & kê khai thuế – KHÔNG còn là lựa chọn

    🔹 Cá nhân phải đăng ký tài sản cho thuê, kể cả khi doanh thu chưa đến mức nộp thuế

    🔹 Chỉ khi đã đăng ký thì mới thực hiện kê khai và nộp thuế (nếu phát sinh)

    Khi soạn hợp đồng, kế toán bắt buộc phải ghi rõ: ai là người chịu thuế?

    🔸 Trường hợp 1: Cá nhân tự kê khai – tự nộp thuế

    Doanh nghiệp nên lưu bản sao chứng từ nộp thuế của cá nhân

    Lưu cùng hồ sơ thuê để chứng minh chi phí là có thật – hợp pháp

    Phải lập Bảng kê 01/TNDN

    🔸 Trường hợp 2: Doanh nghiệp khai và nộp thuế thay

    Phải ghi rõ trong hợp đồng

    Thuế nộp thay được tính vào chi phí được trừ

    Không phải lập Bảng kê 01/TNDN

    ⚠️ Đây là điểm rất nhiều doanh nghiệp làm sai, dẫn đến bị loại cả tiền thuê lẫn tiền thuế nộp thay.

    4️⃣ Về kế toán – cần hạch toán đúng bản chất

    Tiền đặt cọc: hạch toán vào ký quỹ – ký cược, không phải chi phí

    Tiền thuê trả theo kỳ: ghi nhận trực tiếp vào chi phí theo mục đích sử dụng

    Tiền thuê trả trước nhiều kỳ: hạch toán chi phí trả trước, phân bổ dần

    5️⃣ Một số vấn đề thực tế doanh nghiệp hay bỏ sót

    Có cải tạo, xây dựng trên tài sản thuê → phải có giấy phép xây dựng

    Chi phí điện, nước, vệ sinh…

    Hóa đơn đứng tên cá nhân cho thuê → được tính chi phí nhưng không khấu trừ VAT

    Chi phí lớn → nên đăng ký đồng hồ sang tên doanh nghiệp để:

    Được khấu trừ VAT

    Chi phí an toàn hơn khi quyết toán

    Doanh nghiệp cho thuê lại tài sản đang thuê:

    Phải xem hợp đồng gốc có cho phép không

    Phát sinh nghĩa vụ thuế cho hoạt động cho thuê lại

    🌿 KẾ TOÁN THIÊN PHÁT

    Chia sẻ để làm đúng ngay từ đầu – tránh rủi ro về sau.

    Hotline: 0987873986
    Zalo Zalo