Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên các kênh thương mại điện tử của hộ kinhh doanh, cá nhân

KẾ TOÁN THIÊN PHÁT
KẾ TOÁN THIÊN PHÁT

    Thương mại điện tử (TMĐT) bùng nổ đã mở ra cơ hội kinh doanh khổng lồ, nhưng cũng đặt ra thách thức lớn cho cơ quan quản lý thuế. Sự siết chặt quản lý thuế hộ kinh doanh onlinecá nhân kinh doanh online đang là xu hướng tất yếu.

    Hoạt động kinh doanh trên các nền tảng Thương mại điện tử (TMĐT) đang bùng nổ mạnh mẽ, từ Shopee, Lazada đến TikTok Shop và các mạng xã hội. Cùng với sự phát triển này, cơ quan thuế cũng đã tăng cường và hoàn thiện các quy định về quản lý thuế.

    Hãy cùng  Kế Toán Thiên Phát  – công ty cung cấp dịch vụ kế toán thuế tại TP.HCM xem chi tiết nội dung này. Ngày 09/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân có hiệu lực từ 01/07/2025. giúp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trực tuyến hiểu rõ và tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả nhất.

    1. Tổng Quan Về Quản Lý Thuế Thương Mại Điện Tử Cho Hộ Kinh Doanh và Cá Nhân

    1.1 Khái niệm về Luật Thuế Thương mại điện tử

    Luật thuế thương mại điện tử là tập hợp các quy định pháp lý điều chỉnh việc thu, nộp, quản lý các loại thuế phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ trên môi trường trực tuyến. Nó bao gồm các yếu tố như:

    • Đối tượng chịu thuế: Xác định rõ các chủ thể kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế (cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp).
    • Căn cứ tính thuế: Quy định về cách xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế từ hoạt động thương mại điện tử.
    • Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn cụ thể về cách tính thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác.
    • Kê khai và nộp thuế: Quy định về thời hạn, hình thức, địa điểm kê khai và nộp thuế.
    • Chế tài xử phạt: Quy định về các hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế.

    Việc hiểu rõ luật thuế thương mại điện tử là vô cùng quan trọng để hộ kinh doanh và cá nhân tuân thủ đúng quy định của pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh được ổn định và bền vững.

    1.2 Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh online

    Luật thuế thương mại điện tử áp dụng cho:

    • Hộ kinh doanh: Các tổ chức kinh doanh có đăng ký kinh doanh hộ cá thể, thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tuyến.
    • Cá nhân kinh doanh online: Các cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội, hoặc website cá nhân.

    Cần lưu ý rằng, dù quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, nếu có hoạt động tạo ra doanh thu từ môi trường trực tuyến, hộ kinh doanh và cá nhân đều phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thương mại điện tử theo quy định.

    2. Vì Sao Phải Đóng Thuế TMĐT?

    Kinh doanh trực tuyến không phải là hoạt động miễn thuế. Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động TMĐT (bán hàng, cung cấp dịch vụ) phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định như mọi hoạt động kinh doanh truyền thống khác.

    Các văn bản pháp luật chính điều chỉnh vấn đề này bao gồm:

    • Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

    • Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết về quản lý thuế trong lĩnh vực TMĐT, dịch vụ số (áp dụng từ 01/7/2025), đặt trách nhiệm khấu trừ thuế lên các sàn TMĐT.

    • Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

    3. Nền tảng TMĐT khấu trừ, nộp thuế thay

    3.1 Khấu trừ, nộp thuế thay

    1. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

    2. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

    3.2 Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ

    1. Thời điểm thực hiện khấu trừ: tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.

    2. Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    a) Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

    a.1) Hàng hóa: 1%

    a.2) Dịch vụ: 5%

    a.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%

    b) Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

    b.1) Đối với cá nhân cư trú

    b.1.1) Hàng hóa: 0,5%

    b.1.2) Dịch vụ: 2%

    b.1.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%

    b.2) Đối với cá nhân không cư trú

    b.2.1) Hàng hóa: 1%

    b.2.2) Dịch vụ: 5 %

    b.2.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%

    c. Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản này và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản này.

    d) Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.

    3.3 Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ

    1. Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

    Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).

    Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.

    Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam (nếu có) như quy định đối với nhà cung cấp ở nước ngoài tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.

    2. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:

    a) Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ:

    a) Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.

    b) Các tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định này lập Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế theo Mẫu số 01/BKNT-TMĐT kèm theo Nghị định này gửi đến cơ quan thuế quản lý sau khi hoàn thành nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thời hạn lập, gửi Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    c) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và địa điểm, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay

    1. Đăng ký sử dụng, xử lý chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

    2. Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CTKT-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này theo năm bằng phương thức điện tử cho hộ, cá nhân.

    3. Thực hiện quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp; lưu giữ dữ liệu giao dịch kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    4. Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của hộ, cá nhân và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

    Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay đã thực hiện kê khai thông tin số thuế đã khấu trừ, nộp thuế thay của hộ, cá nhân cho cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thì không phải thực hiện cung cấp thông tin của hộ, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

    5. Cung cấp thông tin khác về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    6. Thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của hộ, cá nhân đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

    Trách Nhiệm Của Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân và Sàn Thương Mại Điện Tử

    Trách nhiệm của hộ kinh doanh và cá nhân trong việc cung cấp thông tin

    Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh online có trách nhiệm:

    • Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin: Kê khai đầy đủ và trung thực các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu, chi phí, thông tin về hàng hóa/dịch vụ.
    • Lưu trữ chứng từ: Lưu giữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu của cơ quan thuế.
    • Tuân thủ quy định về hóa đơn, chứng từ: Xuất hóa đơn cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
    • Chấp hành các quyết định của cơ quan thuế: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

    Việc cung cấp thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ có thể dẫn đến bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

    Trách nhiệm của sàn thương mại điện tử trong việc khấu trừ và nộp thuế

    Theo quy định hiện hành, các sàn thương mại điện tử có trách nhiệm:

    • Khấu trừ thuế TNCN: Khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân kinh doanh trên sàn nếu đủ điều kiện.
    • Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế: Cung cấp thông tin về doanh thu của các cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động trên sàn cho cơ quan thuế.
    • Hỗ trợ người bán: Hỗ trợ người bán trong việc kê khai và nộp thuế, ví dụ như cung cấp các công cụ tính thuế, hướng dẫn thủ tục kê khai.

    Việc này nhằm tăng cường tính minh bạch và đảm bảo việc thu thuế được đầy đủ, kịp thời đối với hoạt động kinh doanh trên các kênh thương mại điện tử. Sàn thương mại điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cơ quan thuế quản lý thuế thương mại điện tử một cách hiệu quả.

    Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận báo giá chi tiết và tư vấn miễn phí!

    CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN THIÊN PHÁT
    Trụ sở chính: 47/8 Đường Tân Thới Hiệp 21, Phường Tân Thới Hiệp, TP HCM

    VPĐD 1: 9/6/1/20G đường TX 24, Phường Thới An TP HCM

    VPĐD 2: số 2/1 đường 17, Phường Hiệp Bình, TP HCM

    VPĐD 3: Xóm Song Hoành, Phường Toàn Lưu, Tĩnh Hà Tĩnh
    Điện thoại: 028 224 77775
    Hotline:  0987 87 3986 - 0939 913 555
    Email: 365.ketoan@gmail.com - Website: ketoanthienphat.com

    Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
    Đánh Giá Trung Bình
    0/5
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Hotline: 0987873986
    Zalo Zalo